Quy Định Về Chế Độ Thai Sản Mới Nhất Năm 2019

Chế độ thai sản năm 2019 bao gồm điều kiện hưởng, thời gian hưởng, mức hưởng chế độ thai sản... được quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 50/VBHN - VPQH áp dụng từ ngày 01/01/2019. Theo đó, văn bản này được hợp nhất từ 3 bộ luật:

  • Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;
  • An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
  • Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Người lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động (cả nam và nữ) nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Người lao động là nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Lưu ý:

(1) Người lao động nữ sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con.

(2) Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo yêu cầu của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian trước khi sinh con.

(3) Người lao động nữ sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo Luật này.

Thời gian hưởng chế độ thai sản

Khoảng thời gian hưởng chế độ thai sản được quy định cụ thể như sau:

Thời gian nghỉ khám thai

Người lao động được nghỉ việc 5 lần, mỗi lần 1 ngày để đi khám thai. Những người làm việc ở xa cơ sở khám chữa bệnh, người mang thai hoặc thai nhi có bệnh lý thì được nghỉ 2 ngày/ mỗi lần khám.

Ngày nghỉ khám thai tính theo ngày làm việc, không tính các ngày nghỉ theo quy định của công ty và nhà nước.

chế độ thai sản

Thời gian nghỉ sau sảy thai; thai chết lưu; nạo, phá thai

Trong những trường hợp bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý. Mẹ sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, thời gian nghỉ tối đa được quy định như sau:

  • 10 ngày với thai 5 tuần tuổi
  • 20 ngày với thai 5 đến dưới 13 tuần tuổi
  • 40 ngày với thai từ 13 đến dưới 25 tuần
  • 50 ngày với thai từ 25 tuổi trở lên

Thời gian nghỉ chế độ cho trường hợp nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý tính cả ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, Tết.

Thời gian hưởng chế độ thai sản trước và sau sinh con

Đối với nữ

Lao động nữ được nghỉ việc 6 tháng theo chế độ thai sản cả trước và sau khi sinh con. Nhưng thời gian nghỉ trước sinh tối đa không quá 2 tháng.

  • Với trường hợp sinh đôi trở lên, thì từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, mẹ sẽ được nghỉ thêm 1 tháng.
  • Trường hợp sau sinh con, nếu con dưới 2 tháng tuổi chết, mẹ được nghỉ 4 tháng từ ngày sinh. Nhưng không quá 6 tháng theo quy định về thời gian hưởng chế độ trước và sau sinh con.
  • Nếu con từ 2 tháng tuổi trở lên chết, mẹ được nghỉ dưỡng sức sau thai sản 2 tháng kể từ ngày sinh. Nhưng không quá 6 tháng theo quy định về thời gian hưởng chế độ trước và sau sinh con.

Đối với nam

Thời gian nghỉ hưởng chế độ của lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con là 5 ngày. Tuy nhiên, thời gian nghỉ sẽ kéo dài hơn trong những trường hợp sau:

  • Vợ sinh mổ/ sinh con dưới 32 tuần tuổi: 7 ngày làm việc.
  • Người vợ sinh đôi: 10 ngày làm việc. Từ sinh 3 trở lên, mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc.
  • Vợ sinh đôi, phẫu thuật: 14 ngày làm việc.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người chồng được tính trong khoảng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Cách tính tiền thai sản

Mẹ đang làm ở các công ty có đóng bảo hiểm hàng tháng thì khi sinh sẽ được nhận 2 khoản tiền từ BHXH. Bao gồm tiền hưởng chế độ thai sản và tiền trợ cấp thai sản.

Tính tiền hưởng chế độ thai sản

Điều kiện để được hưởng tiền chế độ thai sản là mẹ phải đóng BHXH tối thiểu 6 tháng trước khi sinh.

Khi sinh, mẹ được nghỉ và hưởng 100% mức bình quân tiền lương đã đóng 6 tháng trước khi sinh. Chẳng hạn, mẹ tham gia bảo hiểm xã hội với mức lương là 6 triệu đồng thì mức hưởng chế độ thai sản là 36 triệu đồng.

Tính tiền trợ cấp 1 lần cho mỗi con

Khi sinh, mẹ được nhận trợ cấp bằng 2 lần mức lương cơ sở. Đối với các mẹ không tham gia BHXH nhưng bố có tham gia BHXH thì khi mẹ sinh em bé vẫn được nhận mức trợ cấp như vậy.

  • Từ ngày 1/1/2019 đến 30/6/2019, mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/ tháng.
  • Ngày 1/7/2019 trở đi, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/ tháng.

Tính tiền dưỡng sức sau sinh

Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản. Trong khoảng thời gian 30 ngày làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ phục hồi, dưỡng sức từ 5 đến 10 ngày.

Thời gian này, người lao động được hưởng mức tiền trợ cấp mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Cụ thể:

  • Ngày 1/1/2019 đến 30/6/2019, tiền dưỡng sức sau sinh bằng 417.000 đồng/ngày;
  • Từ ngày 01/07/2019 trở đi, tiền dưỡng sức sau sinh bằng 447.000 đồng/ngày.

Khi nào được nhận tiền thai sản?

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo quy định cho người sử dụng lao động.

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ lên cơ quan BHXH trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trong 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH sẽ chi trả tiền thai sản.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Để được nghỉ hưởng chế độ thai sản, người lao động cần trải qua 2 thủ tục:

Bước 1: Báo giảm người lao động nghỉ thai sản

Báo giảm NLĐ với thành phần hồ sơ do người sử dụng lao động lập, gồm:

  • Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN;
  • Bảng kê hồ sơ nếu phát sinh truy thu.

Bước 2: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

  • Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
  • Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;
  • Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;
  • Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, phá thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý gồm:

  • Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú,
  • Bản chính hoặc bản sao giấy
  • Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho chồng có vợ sinh con bao gồm:

  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con
  • Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản

Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu với chị em các mẫu đơn xin nghỉ dưỡng sức sau thai sản cho nhiều đối tượng công nhân, viên chức, giáo viên, bác sĩ... đang mang thai sắp đến kỳ sinh nở.

mẫu đơn xin nghỉ thai sản

Để tìm hiểu luật thai sản cho các đối tượng cụ thể khác (lao động nữ mang thai hộ, người trực tiếp chăm sóc con khi mẹ mất,…), các bạn vui lòng đọc thêm “Luật bảo hiểm xã hội số 50/VBHN-VPQH”.

Leave a Comment

Bài Viết Tham Khảo